Tuổi Thân gồm những năm nào? Tuổi Thân năm nào làm nhà hợp? Tuổi Thân hợp màu gì? Tuổi Thân, tượng trưng cho sự linh hoạt và thông minh, luôn là một chủ đề được nhiều người quan tâm. Tuổi Thân là một trong những con giáp thú vị và đầy màu sắc.
Việc hiểu rõ về tuổi của mình sẽ giúp bạn khám phá bản thân và có những lựa chọn phù hợp hơn trong cuộc sống. Cùng bất độn sản Newreal Estate mời bạn cùng tìm hiểu thêm ở bài viết sau đây.

1. Tuổi Thân gồm những năm nào? Tuổi Thân năm nay bao nhiêu tuổi?
Tuổi Thân là những người có năm sinh: Bính Thân 1956 – 2016, Mậu Thân 1968, Canh Thân 1980, Nhâm Thân 1992, Giáp Thân 2004.
- Bính Thân 1956 trong năm Giáp Thìn 2024 được 68 tuổi tây và 69 tuổi mụ.
- Mậu Thân 1968 trong năm Giáp Thìn 2024 được 56 tuổi tây và 57 tuổi mụ.
- Canh Thân 1980 trong năm Giáp Thìn 2024 được 44 tuổi tây và 45 tuổi mụ.
- Nhâm Thân 1992 trong năm Giáp Thìn 2024 được 32 tuổi tây và 33 tuổi mụ.
- Giáp Thân 2004 trong năm Giáp Thìn 2024 được 20 tuổi tây và 21 tuổi mụ.
- Bính Thân 2016 trong năm Giáp Thìn 2024 được 8 tuổi tây và 9 tuổi mụ.
2. Tổng quan về người tuổi Thân
Năm 2025 hứa hẹn mang lại nhiều cơ hội cho người tuổi Thân trong sự nghiệp và học tập. Họ có khả năng gặp gỡ đối tượng phù hợp trong tình duyên thông qua bạn bè. Về sức khỏe, không có vấn đề nghiêm trọng nhưng cần chú ý chăm sóc bản thân. Người tuổi Thân nổi bật với sự thông minh, khéo léo, lòng vị tha, ý chí tiến thủ và khả năng thích nghi tốt.

3. Tuổi Thân hợp màu gì?
Màu sắc không chỉ làm đẹp mà còn mang ý nghĩa sâu sắc, ảnh hưởng đến vận mệnh (Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy) và tâm hồn con người trong cuộc sống.
3.1 Tuổi Bính Thân 1956 mệnh Hỏa hợp màu gì?
Dựa theo nguyên tắc tương sinh, tương khắc giữa các mệnh trong ngũ hành:
- Tương sinh: Hỏa sinh Thổ và Mộc sinh Hỏa.
- Tương khắc: Hỏa khắc Kim và Thủy khắc Hỏa.
Sơn Hạ Hỏa (Lửa trên núi) hợp với một số màu sắc cụ thể:
- Đỏ, hồng, tím – màu mệnh Hỏa.
- Vàng, nâu đất – màu mạng Thổ.
- Xanh lục – màu mạng Mộc.
3.2 Tuổi Mậu Thân 1968 mệnh Thổ hợp màu gì?
Dựa theo nguyên tắc tương sinh, tương khắc giữa các mệnh trong ngũ hành:
- Tương sinh: Thổ sinh Kim và Hỏa sinh Thổ.
- Tương khắc: Thổ khắc Thủy và Mộc khắc Thổ.
Đại Trạch Thổ (Đất nền nhà) hợp với một số màu sắc cụ thể:
- Vàng, nâu đất – màu mệnh Thổ.
- Trắng, xám, ghi – màu mạng Kim.
- Đỏ, hồng, tím – màu mạng Hỏa.
3.3 Tuổi Canh Thân 1980 mệnh Mộc hợp màu gì?
Dựa theo nguyên tắc tương sinh, tương khắc giữa các mệnh trong ngũ hành:
- Tương sinh: Mộc sinh Hỏa và Thủy sinh Mộc.
- Tương khắc: Mộc khắc Thổ và Kim khắc Mộc.
Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây lựu đá) hợp với một số màu sắc cụ thể:
- Xanh lục – màu mệnh Mộc.
- Đỏ, hồng, tím – màu mạng Hỏa.
- Đen, xanh nước – màu mạng Thủy.

3.4 Tuổi Nhâm Thân 1992 mệnh Kim hợp màu gì?
Dựa theo nguyên tắc tương sinh, tương khắc giữa các mệnh trong ngũ hành:
- Tương sinh: Kim sinh Thủy và Thổ sinh Kim.
- Tương khắc: Kim khắc Mộc và Hỏa khắc Kim.
Kiếm Phong Kim (Vàng mũi kiếm) hợp với một số màu sắc cụ thể:
- Trắng, xám, ghi – màu mệnh Kim.
- Đen, xanh nước – màu mạng Thủy.
- Vàng, nâu đất – màu mạng Thổ.
3.5 Tuổi Giáp Thân 2004 mệnh Thủy hợp màu gì?
Dựa theo nguyên tắc tương sinh, tương khắc giữa các mệnh trong ngũ hành:
- Tương sinh: Thủy sinh Mộc và Kim sinh Thủy.
- Tương khắc: Thủy khắc Hỏa và Thổ khắc Thủy.
Tuyền Trung Thủy (Nước trong suối) hợp với một số màu sắc cụ thể:
- Đen, xanh nước – màu mệnh Thủy.
- Xanh lục – màu mạng Mộc.
- Trắng, xám, ghi – màu mạng Kim.

Google Search: thân, tuổi thân sinh năm bao nhiêu, tuổi thân bao nhiêu tuổi, tuổi khỉ sinh năm bao nhiêu, tuổi thân sinh năm mấy, tuổi thân năm nay bao nhiêu tuổi, xem tuổi thân, tuổi thân sinh năm nào, năm thân, con khỉ sinh năm bao nhiêu, tuổi khỉ sinh năm nào, tuổi thân là những năm nào, các năm tuổi thân, tuổi khỉ bao nhiêu tuổi, mậu thân sinh năm bao nhiêu, tuổi con khỉ sinh năm bao nhiêu.
4. Tuổi Thân năm nào làm nhà hợp?
Lựa chọn thời điểm khởi công xây dựng nhà ở đóng vai trò then chốt, tác động trực tiếp đến vận mệnh và phúc lợi gia đình. Một năm xây dựng không phù hợp có thể gây ra nhiều khó khăn, trở ngại, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe, tinh thần và tài chính.
Cần cân nhắc kỹ lưỡng các yếu tố phong thủy như: tam tai, kim lâu, hoang ốc để đảm bảo cuộc sống phồn thịnh và bình yên.

4.1 Tam tai tuổi Thân
Chu kỳ Tam Tai, kéo dài ba năm, ảnh hưởng đến một số tuổi trong vòng mười hai năm. Năm 2024, người tuổi Tý, Thìn, Thân sẽ gặp vận hạn này, tiềm ẩn khó khăn về tài chính, sự nghiệp và tình cảm. Tương tự, năm 2025, vận hạn này sẽ tác động đến người tuổi Hợi, Mão, Mùi.
4.2 Cách tính Kim Lâu tuổi Thân
Khái niệm “Kim Lâu” trong thuật phong thủy ám chỉ những năm tuổi bất lợi cho các sự kiện trọng đại, chẳng hạn như hôn nhân hay xây dựng nhà cửa. Xác định năm Kim Lâu dựa trên yếu tố giới tính và năm sinh của cá nhân, thông qua phép tính dư. Các số dư 1, 3, 6, và 8 tương ứng với Kim Lâu Thân, Kim Lâu Thê, Kim Lâu Tử và Kim Lâu Súc, đều được xem là mang lại vận hạn.
4.2.1 Tính Kim Lâu tuổi Bính Thân 1956
- Đối với nam mạng Bính Thân 1956: Trong năm Giáp Thìn 2024, gia chủ được 69 tuổi âm. Áp dụng quy tắc kim lâu, ta có 15 (6+9) chia 9 dư 6 và nằm trong danh sách các số phạm hạn nên PHẠM KIM LÂU TỬ.
- Đối với nữ mạng Bính Thân 1956: Xét số 69, ta có số 9 ở hàng đơn vị không nằm trong danh sách phạm hạn nên không phạm kim lâu.

4.2.2 Tính Kim Lâu tuổi Mậu Thân 1968
- Đối với nam mạng Mậu Thân 1968: Trong năm Giáp Thìn 2024, gia chủ được 57 tuổi âm. Áp dụng quy tắc kim lâu, ta có 12 (5+7) chia 9 dư 3 và nằm trong danh sách các số phạm hạn nên PHẠM KIM LÂU THÊ.
- Đối với nữ mạng Mậu Thân 1968: Xét số 57, ta có số 7 ở hàng đơn vị không nằm trong danh sách phạm hạn nên không phạm kim lâu.
4.2.3 Tính Kim Lâu tuổi Canh Thân 1980
- Đối với nam mạng Canh Thân 1980: Trong năm Giáp Thìn 2024, gia chủ được 45 tuổi âm. Áp dụng quy tắc kim lâu, ta có 9 (4+5) chia 9 dư 4 và không nằm trong danh sách các số phạm hạn nên không phạm kim lâu.
- Đối với nữ mạng Canh Thân 1980: Xét số 45, ta có số 5 ở hàng đơn vị không nằm trong danh sách phạm hạn nên không phạm kim lâu.
4.2.4 Tính Kim Lâu tuổi Nhâm Thân 1992
- Đối với nam mạng Nhâm Thân 1992: Trong năm Giáp Thìn 2024, gia chủ được 33 tuổi âm. Áp dụng quy tắc kim lâu, ta có 6 (3+3) chia 9 dư 6 và nằm trong danh sách các số phạm hạn nên PHẠM KIM LÂU TỬ.
- Đối với nữ mạng Nhâm Thân 1992: Xét số 33, ta có số 3 ở hàng đơn vị, nằm trong danh sách phạm hạn nên PHẠM KIM LÂU THÊ.
4.2.5 Tính Kim Lâu tuổi Giáp Thân 2004
- Đối với nam mạng Giáp Thân 2004: Trong năm Giáp Thìn 2024, gia chủ được 21 tuổi âm. Áp dụng quy tắc kim lâu, ta có 3 (2+1) chia 9 dư 3 và nằm trong danh sách các số phạm hạn nên PHẠM KIM LÂU THÊ.
- Đối với nữ mạng Giáp Thân 2004: Xét số 21, ta có số 1 ở hàng đơn vị, nằm trong danh sách phạm hạn nên PHẠM KIM LÂU THÂN.

4.3 Cách tính Hoang Ốc tuổi Thân
Trong thuật phong thủy, “Hoang Ốc” là hạn xấu ảnh hưởng đến việc xây dựng nhà cửa, tiềm ẩn rủi ro về sức khỏe, tài chính và sự nghiệp của gia chủ. Phương pháp xác định hạn này dựa trên tuổi âm lịch: tính tổng các chữ số của tuổi, sau đó chia cho 6.
Số dư thu được sẽ tương ứng với một trong sáu quẻ: Nhất Cát, Nhì Nghi (tốt), Tam Địa Sát, Ngũ Thọ Tử (xấu), và Lục Hoang Ốc (xấu). Quẻ Lục Hoang Ốc đại diện cho vận hạn nặng nề nhất.
- Hoang Ốc tuổi Bính Thân 1956: Gia chủ tuổi Bính Thân 1956 được 69 tuổi mụ, tối giản thành 15 (6+9) chia 6 dư 3 thuộc quẻ Tam Địa Sát – quẻ xấu nên PHẠM HOANG ỐC.
- Hoang Ốc tuổi Mậu Thân 1968: Gia chủ tuổi Mậu Thân 1968 được 57 tuổi mụ, tối giản thành 12 (5+7) chia 6 dư 0 thuộc quẻ Lục Hoang Ốc (xấu), nên PHẠM HOANG ỐC.
- Hoang Ốc tuổi Canh Thân 1980: Gia chủ tuổi Canh Thân 1980 được 45 tuổi mụ, tối giản thành 9 (4+5) chia 6 dư 3 thuộc quẻ Tam Địa Sát – quẻ xấu nên PHẠM HOANG ỐC.
- Hoang Ốc tuổi Nhâm Thân 1992: Gia chủ tuổi Nhâm Thân 1992 được 33 tuổi mụ, tối giản thành 6 (3+3) chia 6 dư 0 thuộc quẻ Lục Hoang Ốc – quẻ xấu, nên PHẠM HOANG ỐC.
- Hoang Ốc tuổi Giáp Thân 2004: Gia chủ tuổi Giáp Thân 2004 được 21 tuổi mụ, tối giản thành 3 (2+1) chia 6 dư 3 thuộc quẻ Tam Địa Sát – quẻ xấu nên PHẠM HOANG ỐC.
4.4 Tuổi Thân hợp tuổi làm nhà năm nào?
4.4.1 Tuổi Bính Thân 1956 hợp tuổi làm nhà năm nào?
Chủ nhà sinh năm Bính Thân 1956 nên khởi công xây dựng nhà cửa vào năm Ất Tỵ 2025 để đạt được sự hài hòa về yếu tố phong thủy. Tuy nhiên, nếu dự định xây nhà năm 2024, việc mượn tuổi là giải pháp khả thi.
Những năm sinh thích hợp để mượn tuổi trong trường hợp này gồm: 1955, 1957, 1958, 1964, 1966, 1967, 1973, 1976, 1982, 1985, 1991, 1994, 2000, 2003, 2005, 2009, 2012.
4.4.2 Tuổi Mậu Thân 1968 hợp tuổi làm nhà năm nào?
Người tuổi Thân 1968 nên xây nhà năm 2025 để phù hợp với quy luật phong thủy. Nếu lựa chọn năm 2024, việc mượn tuổi từ các năm sinh: 1955, 1957, 1958, 1964, 1966,1967, 1973,1976, 1982,1985, 1991,1994, 2000, 2003, 2005, 2009, 2012 được xem xét.

4.4.3 Tuổi Canh Thân 1980 hợp tuổi làm nhà năm nào?
Đối với người sinh năm Canh Thân 1980, năm 2028 được xem là thời điểm lý tưởng để xây nhà. Tuy nhiên, để tiết kiệm thời gian, việc mượn tuổi từ những năm sinh đã nêu ở trên (1955, 1957, 1958, 1964, 1966, 1967, 1973, 1976, 1982, 1985, 1991, 1994, 2000, 2003, 2005, 2009, 2012) trong năm 2024 cũng là một lựa chọn.
4.4.4 Tuổi Nhâm Thân 1992 hợp tuổi làm nhà năm nào?
Chủ nhà tuổi Thân 1992 nên tiến hành xây dựng nhà ở năm 2025 để đảm bảo yếu tố phong thủy. Nếu điều kiện thời gian không cho phép, việc mượn tuổi từ những năm sinh đã được đề cập (1955,1957, 1958, 1964, 1966, 1967, 1973, 1976, 1982, 1985, 1991, 1994, 2000, 2003, 2005, 2009, 2012) trong năm 2024 là giải pháp hợp lý.
4.4.5 Tuổi Giáp Thân 2004 hợp tuổi làm nhà năm nào?
Chủ nhà sinh năm Giáp Thân 2004 nên xem xét xây nhà vào năm 2025 hoặc 2028. Nếu muốn xây nhà năm 2024, việc mượn tuổi từ các năm sinh: 1955, 1957, 1958, 1964, 1966, 1967, 1973, 1976, 1982, 1985, 1991, 1994, 2000, 2003, 2005, 2009, 2012 là cần thiết.

5. Tuổi Thân hợp hướng nào làm nhà?
Phương pháp Tứ Trạch Đồ, căn cứ vào năm sinh và giới tính, xác định hướng nhà lý tưởng. Triết lý này tối ưu hóa môi trường sống, mang lại sự cân bằng và thịnh vượng cho gia chủ bằng cách điều hòa nguồn năng lượng, thu hút vượng khí. Năm sinh được rút gọn thành các số: 1, 3, 4, 9 (Đông Tứ Trạch, gồm Bắc, Đông, Nam, Đông Nam); các số còn lại thuộc Tây Tứ Trạch (Tây, Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc).
5.1 Hướng làm nhà thích hợp tuổi Bính Thân 1956
Áp dụng quy tắc tính tứ trạch đồ đối với tuổi Bính Thân 1956, ta được số 21 (1+9+5+6) – tiếp tục tối giản thu được số 3 (2+1) – tạm gọi là biến X.
- Nam mạng Bính Thân 1956: Dựa cách tính tứ trạch đồ dành cho nam mạng 1956 với công thức: 10 – X = 10 – 3 = 7 – thuộc nhóm Tây Tứ Trạch, phù hợp với các hướng Tây, Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc.
- Nữ mạng Bính Thân 1956: Dựa cách tính tứ trạch đồ dành cho nữ mạng 1956 với công thức: 5 + X = 5 + 3 = 8 – thuộc nhóm Tây Tứ Trạch, phù hợp với các hướng Tây, Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc.
5.2 Hướng làm nhà thích hợp tuổi Mậu Thân 1968
Áp dụng quy tắc tính tứ trạch đồ đối với tuổi Mậu Thân 1968, ta được số 24 (1+9+6+8), tiếp tục rút gọn thành số 6 (2+4) – tạm gọi là biến X.
- Nam mạng Mậu Thân 1968: Dựa cách tính tứ trạch đồ dành cho nam mạng 1968 với công thức: 10 – X = 10 – 6 = 4 – thuộc nhóm Đông Tứ Trạch, phù hợp với các hướng Đông, Đông Nam, Nam, Bắc.
- Nữ mạng Mậu Thân 1968: Dựa cách tính tứ trạch đồ dành cho nữ mạng 1968 với công thức: 5 + X = 5 + 6 = 11, tiếp tục tối giản thu được 2 (1+1) – thuộc nhóm Tây Tứ Trạch, phù hợp với các hướng Tây, Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc.

5.3 Hướng làm nhà thích hợp tuổi Canh Thân 1980
Áp dụng quy tắc tính tứ trạch đồ đối với tuổi Canh Thân 1980, ta được số 18 (1+9+8+0), tiếp tục rút gọn thành số 9 (1+8) – tạm gọi là biến X
- Nam mạng Canh Thân 1980: Dựa cách tính tứ trạch đồ dành cho nam mạng 1980 với công thức: 10 – X = 10 – 9 = 1 – thuộc nhóm Đông Tứ Trạch, phù hợp với các hướng Đông, Đông Nam, Nam, Bắc.
- Nữ mạng Canh Thân 1980: Dựa cách tính tứ trạch đồ dành cho nữ mạng 1980 với công thức: 5 + X = 5 + 9 = 14, tiếp tục rút gọn thu được số 5 (1+4) – thuộc nhóm Tây Tứ Trạch, phù hợp với các hướng Tây, Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc.
5.4 Hướng làm nhà thích hợp tuổi Nhâm Thân 1992
Áp dụng quy tắc tính tứ trạch đồ đối với tuổi Nhâm Thân 1992, ta được số 21 (1+9+9+2), tiếp tục tinh giản thành số 3 (2+1) – gọi là biến X.
- Nam mạng Nhâm Thân 1992: Dựa cách tính tứ trạch đồ dành cho nam mạng 1992 với công thức: 10 – X = 10 – 3 = 7 – thuộc nhóm Tây Tứ Trạch, phù hợp với các hướng Tây, Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc.
- Nữ mạng Nhâm Thân 1992: Dựa cách tính tứ trạch đồ dành cho nữ mạng 1992 với công thức: 5 + X = 5 + 3 = 8 – thuộc nhóm Tây Tứ Trạch, phù hợp với các hướng Tây, Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc.
5.5 Hướng làm nhà thích hợp tuổi Giáp Thân 2004
Áp dụng quy tắc tính tứ trạch đồ đối với tuổi Giáp Thân 2004, ta được số 6 (2+0+0+4) – gọi là biến X.
- Nam mạng Giáp Thân 2004: Dựa cách tính tứ trạch đồ dành cho nam mạng 2004 với công thức: 10 – X = 10 – 6 = 4 – thuộc nhóm Đông Tứ Trạch, phù hợp với các hướng Đông, Đông Nam, Nam, Bắc.
- Nữ mạng Giáp Thân 2004: Dựa cách tính tứ trạch đồ dành cho nữ mạng 2004 với công thức: 5 + X = 5 + 6 = 11; tiếp tục tinh giản thành số 2 (1+1) – thuộc nhóm Tây Tứ Trạch, phù hợp với các hướng Tây, Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc.

Một khảo sát cho thấy, 75% người tuổi Thân cảm thấy tự tin hơn trong các tình huống xã hội nhờ vào đặc điểm hoạt bát của mình. Mặc dù người tuổi Thân sở hữu nhiều ưu điểm, họ cũng phải đối mặt với một số nhược điểm, trong đó hay thay đổi, thiếu kiên nhẫn và dễ bị cám dỗ là những điểm nổi bật.
Tóm lại, người tuổi Thân mang trong mình sự thông minh, năng động và sáng tạo, điều này giúp họ thành công trong sự nghiệp và cuộc sống. Đừng quên thường xuyên truy cập vào Newreal Esate để cập nhật nhiều thông tin về thị trường bất động sản.

"
"
"
"
"
"