Tuổi Tuất gồm những năm nào? Bạn có bao giờ tự hỏi những người sinh năm nào thuộc tuổi Tuất không? Tuổi Tuất, một trong 12 con giáp, luôn mang đến những điều bất ngờ. Theo quan niệm phong thủy, những người sinh năm Tuất thường sở hữu những nét tính cách đặc trưng và có những năm sinh cụ thể. NewrealEstate mời quý bạn đọc cùng xem tiếp.

1. Tuổi Tuất gồm những năm nào? Tuổi Tuất năm nay bao nhiêu tuổi?
Tuổi Tuất là những người có năm sinh: Mậu Tuất 1958 – 2018, Canh Tuất 1970, Nhâm Tuất 1982, Giáp Tuất 1994, Bính Tuất 2006.
- Mậu Tuất 1958 trong năm Giáp Thìn 2024 được 66 tuổi tây và 67 tuổi mụ.
- Canh Tuất 1970 trong năm Giáp Thìn 2024 được 54 tuổi tây và 55 tuổi mụ.
- Nhâm Tuất 1982 trong năm Giáp Thìn 2024 được 42 tuổi tây và 43 tuổi mụ.
- Giáp Tuất 1994 trong năm Giáp Thìn 2024 được 30 tuổi tây và 31 tuổi mụ.
- Bính Tuất 2006 trong năm Giáp Thìn 2024 được 18 tuổi tây và 19 tuổi mụ.

2. Tổng quan về người tuổi Tuất
Người tuổi Tuất có tính cách thân thiện, trung thành, tốt bụng và sống ngay thẳng, luôn sẵn sàng giúp đỡ người khác và không làm việc trái lương tâm. Họ cũng chịu ảnh hưởng bởi màu sắc phong thuỷ, ảnh hưởng đến vận may trong tình yêu và sự nghiệp, với mỗi năm sinh tương ứng với một cung mệnh khác nhau để xác định màu sắc phù hợp.
3. Tuổi Tuất hợp màu gì?
Ngũ hành (Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy) và sắc màu tác động mạnh mẽ đến vận mệnh và tâm lý con người. Sự cân bằng ngũ hành, tựa bản hòa ca, mang đến thịnh vượng và hài hòa, nhất là với người tuổi Tuất. Màu sắc không đơn thuần tô điểm mà còn là yếu tố then chốt cho đời sống tinh thần và sự an yên.
3.1 Tuổi Mậu Tuất 1958 mệnh Mộc hợp màu gì?
Dựa theo nguyên tắc tương sinh, tương khắc giữa các mệnh trong ngũ hành:
- Tương sinh: Mộc sinh Hỏa và Thủy sinh Mộc.
- Tương khắc: Mộc khắc Thổ và Kim khắc Mộc.

Bình Địa Mộc (Gỗ đồng bằng) hợp với một số màu sắc cụ thể:
- Xanh lục – màu mệnh Mộc.
- Đỏ, hồng, tím – màu mạng Hỏa.
- Đen, xanh nước – màu mạng Thủy.
3.2 Tuổi Canh Tuất 1970 mệnh Kim hợp màu gì?
Dựa theo nguyên tắc tương sinh, tương khắc giữa các mệnh trong ngũ hành:
- Tương sinh: Kim sinh Thủy và Thổ sinh Kim.
- Tương khắc: Kim khắc Mộc và Hỏa khắc Kim.
Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức) hợp với một số màu sắc cụ thể:
- Trắng, xám, ghi – màu mệnh Kim.
- Đen, xanh nước – màu mạng Thủy.
- Vàng, nâu đất – màu mạng Thổ.
3.3 Tuổi Nhâm Tuất 1982 mệnh Thủy hợp màu gì?
Dựa theo nguyên tắc tương sinh, tương khắc giữa các mệnh trong ngũ hành:
- Tương sinh: Thủy sinh Mộc và Kim sinh Thủy.
- Tương khắc: Thủy khắc Hỏa và Thổ khắc Thủy.
Đại Hải Thủy (Nước biển lớn) hợp với một số màu sắc cụ thể:
- Đen, xanh nước – màu mệnh Thủy.
- Xanh lục – màu mạng Mộc.
- Trắng, xám, ghi – màu mạng Kim.

3.4 Tuổi Giáp Tuất 1994 mệnh Hỏa hợp màu gì?
Dựa theo nguyên tắc tương sinh, tương khắc giữa các mệnh trong ngũ hành:
- Tương sinh: Hỏa sinh Thổ và Mộc sinh Hỏa.
- Tương khắc: Hỏa khắc Kim và Thủy khắc Hỏa.
Sơn Đầu Hỏa (Lửa trên núi) hợp với một số màu sắc cụ thể:
- Đỏ, hồng, tím – màu mệnh Hỏa.
- Vàng, nâu đất – màu mạng Thổ.
- Xanh lục – màu mạng Mộc.
3.5 Tuổi Bính Tuất 2006 mệnh Thổ hợp màu gì?
Dựa theo nguyên tắc tương sinh, tương khắc giữa các mệnh trong ngũ hành:
- Tương sinh: Thổ sinh Kim và Hỏa sinh Thổ.
- Tương khắc: Thổ khắc Thủy và Mộc khắc Thổ.
Ốc Thượng Thổ (Đất nóc nhà) hợp với một số màu sắc cụ thể:
- Vàng, nâu đất – màu mệnh Thổ.
- Trắng, xám, ghi – màu mạng Kim.
- Đỏ, hồng, tím – màu mạng Hỏa.

Google Search: tuổi tuất gồm những năm nào, tuổi tuất sinh năm bao nhiêu, bính tuất sinh năm bao nhiêu, tuổi chó sinh năm bao nhiêu, tuổi tuất sinh năm nào, tuổi tuất năm nay bao nhiêu tuổi, tuổi con chó sinh năm bao nhiêu, tuổi tuất bao nhiêu tuổi, tuổi tuất sinh năm mấy, tuổi con chó bao nhiêu tuổi, tuất sinh năm bao nhiêu, các năm tuổi tuất, mậu tuất năm nay bao nhiêu tuổi, phụ nữ tuổi tuất, tuổi mão gặp năm tuất, các năm sinh của tuổi tuất, tuổi tuất hôm nay.
4. Tuổi Tuất năm nào làm nhà hợp tuổi?
Thời điểm xây nhà ảnh hưởng sâu sắc đến vận khí, tài lộc và sức khỏe của gia đình. Sự lựa chọn chính xác về năm xây nhà, dựa trên nguyên tắc phong thủy, sẽ mang lại may mắn và sự phồn vinh. Việc tính toán tuổi xây nhà cần đặc biệt lưu tâm đến tam tai, kim lâu và hoang ốc để tránh những rủi ro không đáng có.
4.1 Tam tai tuổi Tuất
Năm Giáp Thìn 2024, ba con giáp Tý, Thìn, Thân đối diện với vận hạn này. Năm Ất Tỵ 2025, ba con giáp Hợi, Mão, Mùi sẽ chịu ảnh hưởng của chu kỳ Tam Tai. Vận hạn này thường gắn liền với những biến cố không may mắn trong đời sống, từ vấn đề tài chính, thăng tiến sự nghiệp đến các mối quan hệ cá nhân. Mức độ nghiêm trọng của ảnh hưởng phụ thuộc vào nhiều yếu tố cá nhân.

4.2 Cách tính Kim Lâu tuổi Tuất
Năm Kim Lâu, được định nghĩa là những năm không phù hợp cho các sự kiện trọng đại, được tính toán dựa trên năm sinh và giới tính. Bốn dạng Kim Lâu – Thân (1), Thê (3), Tử (6), và Súc (8) – được cho là mang đến những điều xui xẻo, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và thành công. Do đó, việc lựa chọn thời điểm thực hiện các nghi lễ trọng đại cần tránh những năm tuổi này.
4.2.1 Tính Kim Lâu tuổi Mậu Tuất 1958
- Đối với nam mạng Mậu Tuất 1958: Trong năm Giáp Thìn 2024, gia chủ được 67 tuổi âm. Áp dụng quy tắc kim lâu, ta có 13 (6+7) chia 9 dư 4 và không nằm trong danh sách các số phạm hạn nên không phạm kim lâu.
- Đối với nữ mạng Mậu Tuất 1958: Xét số 67, ta có số 7 ở hàng đơn vị không nằm trong danh sách phạm hạn nên không phạm kim lâu.
4.2.2 Tính Kim Lâu tuổi Canh Tuất 1970
- Đối với nam mạng Canh Tuất 1970: Trong năm Giáp Thìn 2024, gia chủ được 45 tuổi âm. Áp dụng quy tắc kim lâu, ta có 9 (4+5) chia 9 dư 4 và không nằm trong danh sách các số phạm hạn nên không phạm kim lâu.
- Đối với nữ mạng Canh Tuất 1970: Xét số 45, ta có số 5 ở hàng đơn vị không nằm trong danh sách phạm hạn nên không phạm kim lâu.

4.2.3 Tính Kim Lâu tuổi Nhâm Tuất 1982
- Đối với nam mạng Nhâm Tuất 1982: Trong năm Giáp Thìn 2024, gia chủ được 43 tuổi âm. Áp dụng quy tắc kim lâu, ta có 7 (4+3) chia 9 dư 7 và không nằm trong danh sách các số phạm hạn nên không phạm kim lâu.
- Đối với nữ mạng Nhâm Tuất 1982: Xét số 43, ta có số 3 ở hàng đơn vị, nằm trong danh sách phạm hạn nên PHẠM KIM LÂU THÊ.
4.2.4 Tính Kim Lâu tuổi Giáp Tuất 1994
- Đối với nam mạng Giáp Tuất 1994: Trong năm Giáp Thìn 2024, gia chủ được 31 tuổi âm. Áp dụng quy tắc kim lâu, ta có 4 (3+1) chia 9 dư 4 và không nằm trong danh sách các số phạm hạn nên không phạm kim lâu.
- Đối với nữ mạng Giáp Tuất 1994: Xét số 31, ta có số 1 ở hàng đơn vị, nằm trong danh sách phạm hạn nên PHẠM KIM LÂU THÂN.
4.2.5 Tính Kim Lâu tuổi Bính Tuất 2006
- Đối với nam mạng Bính Tuất 2006: Trong năm Giáp Thìn 2024, gia chủ được 19 tuổi âm. Áp dụng quy tắc kim lâu, ta có 10 (1+9) chia 9 dư 1 và nằm trong danh sách các số phạm hạn nên PHẠM KIM LÂU THÂN.
- Đối với nữ mạng Bính Tuất 2006: Xét số 19, ta có số 9 ở hàng đơn vị không nằm trong danh sách phạm hạn nên không phạm kim lâu.

4.3 Cách tính Hoang Ốc tuổi Tuất
Khái niệm “Hoang Ốc” còn được hiểu là sự cô lập, điềm báo không may mắn. Sáu quẻ trong hệ thống này phân chia rõ ràng giữa những điều tốt lành và những điều không thuận lợi. Nhất Cát, Nhì Nghi và Tứ Tấn Tài được xem là những quẻ tốt, mang lại may mắn và thuận lợi. Ngược lại, Tam Địa Sát, Ngũ Thọ Tử và Lục Hoang Ốc báo hiệu những khó khăn, thử thách và vận rủi.
4.3.1 Tính Hoang Ốc tuổi Mậu Tuất 1958
Gia chủ tuổi Mậu Tuất 1958 được 67 tuổi mụ, tối giản thành 13 (6+1) chia 6 dư 1 thuộc quẻ Nhất Cát – quẻ tốt, nên không phạm hoang ốc.
4.3.2 Tính Hoang Ốc tuổi Canh Tuất 1970
Gia chủ tuổi Canh Tuất 1970 được 55 tuổi mụ, tối giản thành 10 (5+5) chia 6 dư 4 thuộc quẻ Tứ Tấn Tài – quẻ tốt, nên không phạm hoang ốc.
4.3.3 Tính Hoang Ốc tuổi Nhâm Tuất 1982
Gia chủ tuổi Nhâm Tuất 1982 được 43 tuổi mụ, tối giản thành 7 (6+1) chia 6 dư 1 thuộc quẻ Nhất Cát – quẻ tốt, nên không phạm hoang ốc.

4.3.4 Tính Hoang Ốc tuổi Giáp Tuất 1994
Gia chủ tuổi Giáp Tuất 1994 được 31 tuổi mụ, tối giản thành 4 (3+1) chia 6 dư 4 thuộc quẻ Tứ Tấn Tài – quẻ tốt, nên không phạm hoang ốc.
4.3.5 Tính Hoang Ốc tuổi Bính Tuất 2006
Gia chủ tuổi Bính Tuất 2006 được 19 tuổi mụ, tối giản thành 10 (1+9) chia 6 dư 4 thuộc quẻ Tứ Tấn Tài – quẻ tốt, nên không phạm hoang ốc.
4.4 Tuổi Tuất hợp tuổi làm nhà năm nào?
4.4.1 Tuổi Mậu Tuất 1958 hợp tuổi làm nhà năm nào?
Áp dụng cách tính như trên, tuổi Mậu Tuất 1958 hợp tuổi làm nhà vào năm 2024, 2025, 2027, 2030.

4.4.2 Tuổi Canh Tuất 1970 hợp tuổi làm nhà năm nào?
Phân tích tuổi xây nhà theo nguyên tắc phong thủy cho thấy, người tuổi Tuất sinh năm 1970 nên khởi công xây dựng nhà cửa vào năm 2027. Tuy nhiên, để khắc phục khoảng thời gian chờ đợi, phương án mượn tuổi xây nhà là giải pháp khả thi.
Các tuổi làm nhà thích hợp trong năm 2025: 1956, 1958, 1959, 1965, 1967, 1968, 1974, 1977, 1983, 1986, 1992, 1995, 2001, 2004, 2006, 2010, 2013.
4.4.3 Tuổi Nhâm Tuất 1982 hợp tuổi làm nhà năm nào?
Năm Giáp Thìn 2024, các tuổi phù hợp để xây nhà bao gồm: 1955, 1957, 1958, 1964, 1966, 1967, 1973, 1976, 1982, 1985, 1991, 1994, 2000, 2003, 2005, 2009, 2012. Do đó, chủ nhà tuổi Tuất 1982 có thể xây nhà năm 2024 hoặc 2030.
Nếu không thể thực hiện vào năm 2024, việc trì hoãn đến năm 2030 là không cần thiết. Mượn tuổi xây nhà năm 2025 là lựa chọn phù hợp với các tuổi: 1956, 1958, 1959, 1965, 1967, 1968, 1974, 1977, 1983, 1986, 1992, 1995, 2001, 2004, 2006, 2010, 2013.
4.4.4 Tuổi Giáp Tuất 1994 hợp tuổi làm nhà năm nào?
Chủ nhà tuổi Tuất 1994 có thể xây nhà năm 2024,2027 hoặc 2033. Nếu không thực hiện được trong năm Giáp Thìn, việc mượn tuổi xây nhà năm Ất Tỵ 2025 là khả thi với các tuổi tương tự như trên: 1956, 1958, 1959, 1965, 1967, 1968, 1974, 1977, 1983, 1986, 1992, 1995, 2001, 2004, 2006, 2010, 2013.

4.4.5 Tuổi Bính Tuất 2006 hợp tuổi làm nhà năm nào?
Người tuổi Bính Tuất 2006 nên xây nhà năm 2025 hoặc 2027. Nếu muốn xây nhà năm 2024, có thể mượn tuổi tương ứng với năm 2025, bao gồm các tuổi đã nêu ở trên: 1956, 1958, 1959, 1965, 1967, 1968, 1974, 1977, 1983, 1986, 1992, 1995, 2001, 2004, 2006, 2010, 2013.
5. Tuổi Tuất hợp hướng nào làm nhà?
Tứ Trạch Đồ chỉ ra hướng nhà phù hợp dựa trên năm sinh và giới tính. Nguyên tắc này nhằm tối ưu hóa môi trường sống, tạo sự hài hòa và thịnh vượng cho gia chủ bằng cách điều chỉnh nguồn năng lượng, thu hút vượng khí. Năm sinh được giản lược thành các số: 1, 3, 4, 9 (thuộc Đông Tứ Trạch: Bắc, Đông, Nam, Đông Nam); còn lại thuộc Tây Tứ Trạch (Tây, Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc).
5.1 Hướng làm nhà thích hợp tuổi Mậu Tuất 1958
Ứng dụng năm sinh 1958 vào cách tính tứ trạch đồ, ta thu được số 23 (1+9+5+8), tiếp tục rút gọn sẽ có kết quả là 5 (2+3) – gọi là biến X.
- Nam mạng Mậu Tuất 1958: Sử dụng công thức 10 – X = 10 – 5 = 5 – thuộc nhóm Tây Tứ Trạch, phù hợp với các hướng Tây, Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc.
- Nữ mạng Mậu Tuất 1958: Sử dụng công thức 5 + X = 5 + 5 = 10, sau khi rút gọn thu về số 1 (1+0) – thuộc nhóm Đông Tứ Trạch, phù hợp với các hướng Đông, Đông Nam, Nam, Bắc.

5.2 Hướng làm nhà thích hợp tuổi Canh Tuất 1970
Ứng dụng năm sinh 1970 vào cách tính tứ trạch đồ, ta thu được số 17 (1+9+7+0), tiếp tục rút gọn sẽ có kết quả là 8 (1+7) – gọi là biến X.
- Nam mạng Canh Tuất 1970: Sử dụng công thức 10 – X = 10 – 8 = 2 – thuộc nhóm Tây Tứ Trạch, phù hợp với các hướng Tây, Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc.
- Nữ mạng Canh Tuất 1970: Sử dụng công thức 5 + X = 5 + 8 = 13, lấy kết quả này tiếp tục rút gọn được số 4 (1+3) – thuộc nhóm Đông Tứ Trạch, phù hợp với các hướng Đông, Đông Nam, Nam, Bắc.
5.3 Hướng làm nhà thích hợp tuổi Nhâm Tuất 1982
Ứng dụng năm sinh 1982 vào cách tính tứ trạch đồ, ta thu được số 20 (1+9+8+2), tiếp tục rút gọn sẽ có kết quả là 2 (2+0) – gọi là biến X.
- Nam mạng Nhâm Tuất 1982: Sử dụng công thức 10 – X = 10 – 2 = 8 – thuộc nhóm Tây Tứ Trạch, phù hợp với các hướng Tây, Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc.
- Nữ mạng Nhâm Tuất 1982: Sử dụng công thức 5 + X = 5 + 2 = 7 – thuộc nhóm Tây Tứ Trạch, phù hợp với các hướng Tây, Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc.

5.4 Hướng làm nhà thích hợp tuổi Giáp Tuất 1994
Ứng dụng năm sinh 1994 vào cách tính tứ trạch đồ, ta thu được số 23 (1+9+9+4), tiếp tục rút gọn sẽ có kết quả là 5 (2+3) – gọi là biến X.
- Nam mạng Giáp Tuất 1994: Sử dụng công thức 10 – X = 10 – 5 = 5 – thuộc nhóm Tây Tứ Trạch, phù hợp với các hướng Tây, Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc.
- Nữ mạng Giáp Tuất 1994: Sử dụng công thức 5 + X = 5 + 5 = 10, tiếp tục tối giản được số 1 (1+0) – thuộc nhóm Đông Tứ Trạch, phù hợp với các hướng Đông, Đông Nam, Nam, Bắc.
5.5 Hướng làm nhà thích hợp tuổi Bính Tuất 2006
Ứng dụng năm sinh 2006 vào cách tính tứ trạch đồ, ta thu được số 8 (2+0+0+6)- gọi là biến X.
- Nam mạng Bính Tuất 2006: Sử dụng công thức 10 – X = 10 – 8 = 2 – thuộc nhóm Tây Tứ Trạch, phù hợp với các hướng Tây, Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc.
- Nữ mạng Bính Tuất 2006: Sử dụng công thức 5 + X = 5 + 8 = 13, tối giản tiếp tục thu về số 4 (1+3) – thuộc nhóm Đông Tứ Trạch, phù hợp với các hướng Đông, Đông Nam, Nam, Bắc.

Tuổi tuất gồm những năm nào không chỉ giúp nâng cao tinh thần mà còn có thể tạo ra tác động tích cực đến tài vận của người tuổi Tuất. Người tuổi Tuất không chỉ nên chú trọng đến màu sắc may mắn trong tài vận mà còn cần xem xét màu sắc hỗ trợ sức khỏe và tinh thần. Nhớ thường xuyên theo dõi Newreal Estate để cập nhật thêm nhiều thông tin mới nhất về thị trường bất động sản.

"
"
"
"
"
"