Giá đền bù đất nông nghiệp

Nếu bạn muốn hiểu rõ về bảng giá đền bù đất nông nghiệp cũng như biết cách tính giá đền sao cho chuẩn nhất. Nội dung bài viết hôm nay là dành cho bạn khi chủ yếu giải đáp thắc mắc xoay quanh mức giá đền bù đất nông nghiệp. Quy định về đền bù đất ra sao? Người dân có được thỏa thuận mức giá đền bù đất đai hay không? Theo dõi nội dung của bài viết ngay sau đây để lý giải thắc mắc cùng New Real Estate ngay bây giờ nhé!

Giá đền bù đất nông nghiệp

Quy định về giá đền bù đất nông nghiệp như thế nào?

Nếu cá nhân, hộ gia đình, tổ chức có đủ điều kiện sở hữu đất nông nghiệp khi bị thu hồi sẽ được hỗ trợ theo quy định đền bù. Tùy vào hình thức mà chủ sở hữu lựa chọn mà giá đền bù đất nông nghiệp sẽ khác nhau. Cùng tìm hiểu các hình thức trong quy định đền bù đất như sau:

Đền bù bằng đất

Theo quy định thuộc điều 74 của luật Đất đai thì nhà nước có thể đền bù bằng đất tương đương. Quy định về giá đền bù đất nông nghiệp theo hình thức này áp dụng tùy vào đặc điểm của địa phương. Chỉ khi địa phương dồi dào về quỹ đất, người dân chỉ có thể lao động qua đất nông nghiệp. Lúc này, nhà nước sẽ áp dụng quy định bồi thường, đền bù bằng đất nông nghiệp.

Đền bù bằng tiền mặt

Nếu địa phương nào không có đủ quỹ đất thực hiện theo hình thức đền bù bằng đất như trên. Khi đó, nhà nước sẽ tiến hành đền bù đất cho người dân bằng tiền mặt. Tỷ giá khi bồi thường sẽ dựa trên nhiều nhóm đất khác nhau và dựa trên mục đích sử dụng.

Bên cạnh các quy định trong hình thức đền bù như trên thì nhà nước còn thiết lập chi tiết về chính sách tiến hành thu hồi đất từ dân trong đó bao gồm cả bảng giá đền bù đất nông nghiệp.

Giá đền bù đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp bỏ hoang

Chính phủ hỗ trợ sản xuất

Những hộ gia đình canh tác nông nghiệp làm nguồn thu nhập chính. Lúc bị thu hồi đất phi nông nghiệp sẽ được hưởng tương đương diện tích đất để tiếp tục trồng trọt. Nếu tại thời điểm bị thu hồi vốn mà hoa màu sắp được thu hoạch hoặc đang thu hoạch. Lúc này chính phủ sẽ có trách nhiệm hỗ trợ thêm kinh tế.

Đồng thời, chính quyền địa phương còn cung cấp thêm nhiều giống tốt. Nó hỗ trợ người dẫn có thể tiếp tục tái sản xuất trên nền đất mới vừa được đền bù. Vì vậy mà người dân có thể yên tâm khi hợp tác cùng chính quyền địa phương khi thu hồi đất.

Nhà nước hỗ trợ, giúp đỡ chuyển đổi nghề

Nếu người dân gặp nhiều khó khăn trong đền bù đất do quá xa so với nơi ở. Đồng thời, đất canh tác không phù hợp với loại cây trồng. Lúc này, ủy ban sẽ tìm cách hỗ trợ bằng việc tổ chức chương trình hỗ trợ chuyển đổi nghề. Tuy nhiên quy trình trong chuyển đổi nghề và thời gian tham gia phụ thuộc vào người bị thu đất. Nếu có nhu cầu nào khác thì đây sẽ là cơ hội tốt để bạn và gia đình cùng phát triển kinh tế.

Mức giá đền bù đất nông nghiệp hiện nay là bao nhiêu?

Đối với mức giá đền bù đất nông nghiệp hiện nay sẽ dựa vào loại đất để tính. Bên cạnh đó, từng địa phương sẽ có quy định chi tiết phù hợp với người dân địa phương nhất. Tuy nhiên việc thu hồi khu đất cũng ảnh hưởng lớn đến mức giá có thể cao, thấp tùy vào tình hình giá đất ở thời điểm đấy.

Giá đối với đất nông nghiệp bị thu hồi

Hướng dẫn về cách tính giá đền bù đất nông nghiệp tương đối đơn giản. Giá trị và diện tích đất đền bù không được vượt quá loại đất không bị thu hồi. Thông thường thì công thức tính giá được lập như sau: Số m2 diện tích đất bị thu hồi * Giá đền bù theo địa phương.

Giá hỗ trợ đối với đất canh tác bị thu hồi

Khi có chính sách hỗ trợ giá đền bù đất, nhà nước sẽ dựa trên sự phụ thuộc của người dân cùng số nhân khẩu. Khi đó họ sẽ có quyết định về giá bồi thường và quy ra mức tiền hỗ trợ tương đương.

+ Đa phần thì người dân đều có kinh tế tại khu đất bị thu hồi sẽ được nhà nước đưa ra các quy định rõ ràng theo pháp luật.

Hệ số giá khi đền bù đất nông nghiệp hiện nay

Tùy thuộc vào từng tỉnh thành, loại đất và thời điểm mà hệ số đền bù đất khác nhau. Tuy nhiên sẽ căn cứ theo quy định nhà nước thì mức giá chung được đề cập tại Điều 15 như sau:

+ Đối với loại đất trồng mỗi năm thì mức giá không thể vượt quá 250 triệu/hộ. Nó tương đương với số tiền là 50.000 VNĐ/m2.

+ Đối với khu đất đang sử dụng với mục đích gieo trồng lâu năm, nuôi thủy hải sản,… Mức giá đền bù đất nông nghiệp thường là 250.000.000 VNĐ/hộ gia đình.

+ Đối với khu đất canh tác rừng, trồng trọt bảo vệ rừng thì giá tối đa 500.000.000 VNĐ/hộ gia đình.

Giá đền bù đất nông nghiệp
Bảng giá đền bù

Người dân nhận tiền đền bù đất nông nghiệp trong trường hợp nào?

Hầu hết các chủ sở hữu đất đều cho rằng Nhà nước chỉ đền bù bằng tiền mặt sau thu hồi. Tuy nhiên, thực tế thì Nhà nước có các quy định về hình thức đền bù cho người dân khác nhau. Nguyên tắc bồi thường cho chủ đất khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

+ Người dân nhận được đền bù bằng đất khi được địa phương bàn giao đất có cùng mục đích sử dụng. Khi đó, người dân bị thu hồi đất nông nghiệp sẽ được địa phương sắp xếp, bàn giao diện tích đất nông nghiệp tương đương ở vị trí khác.

+ Trường hợp khi phần đất mới, đất cũ có sự chênh lệch về giá trị thì bên có liên quan phải thanh toán đúng với phần tiền với phần chênh lệch. Đây là hình thức đền bù được áp dụng ở nhiều địa phương hiện nay.

+ Trường hợp địa phương không còn quỹ đất đủ để đền bù cho người dân. Lúc này, nhà nước sẽ thực hiện đền bù cho người dân bằng tiền. Khoản tiền này tương đương với giá trị quyền sử dụng đất ở thời điểm Nhà nước có quyết định thu hồi đất.

Nhìn chung, các chia sẻ được bài viết đề cập trên đây đều xoay quanh giá đền bù đất nông nghiệp. Hy vọng người đọc đã hiểu thêm chi tiết về từng quy định trong bảng giá đền bù. Nhanh tay truy cập theo địa chỉ website đơn vị để cùng tìm hiểu chi tiết về các nội dung bất động sản khác.

Tác giả: Founder & CEO Điệp Phạm

5/5 - (15 bình chọn)

    Phòng kinh doanh dự án & chăm sóc khách hàng
    Quý khách vui lòng để lại thông tin
    Bộ phận kinh doanh New Real Estate sẽ liên hệ ngay!




    Các bài viết mới nhất